• CSKH: 0912 124 679
  • Hỗ trợ trực tuyến 
    0912.124.679
    0908.227.068

Thông tư 57/2015/TT-BCA trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Thông tư 57/2015/TT-BCA trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Số kí hiệuSố: 57/2015/TT-BCA
Ngày ban hành25/10/2015
Ngày bắt đầu hiệu lực05/01/2016
Ngày hết hiệu lực
Thể loạiThông tư
Lĩnh vựcPCCC
Cơ quan ban hànhBộ Công An
Người kýTrần Đại Quang

Nội dung

BỘ CÔNG AN
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 57/2015/TT-BCAHà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015
 
THÔNG TƯ
HƯỚNGDẪN VỀ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNGCƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11năm 2013;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11năm 2009 quy định danh mục hàng nguy hiểmvà vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đườngbộ (sau đây viết gọn là Nghị định số 104/2009/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháyvà chữa cháy (sau đâyviết gọn là Nghị định số79/2014/NĐ-CP);
Căn cứNghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổchức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng dẫn về trang bị phươngtiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn về danhmục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữacháy đối với phương tiện giao thông cơ giớiđường bộ gồm: Ô tô từ 04 chỗ ngồi trở lên, rơ moóc hoặc sơmi rơ moóc chở khách được kéo bởi xeô tô, máy kéo; phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển chất, hàngnguy hiểm về cháy, nổ; nguyên tắc, kiểm định, kinh phí bảo đảm trang bịvà trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan.
2. Việc trang bị phương tiện phòngcháy và chữa cháy đối với các loạiphương tiện giao thông cơ giới đường bộ sau đây được thựchiện theo quy định của pháp luật khác có liên quan:
a) Phương tiện giao thông cơ giớiđường bộ chuyên sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
b) Phương tiện giao thông cơ giới đườngbộ thuộc phạm vi quản lýcủa Bộ Quốc phòng, trừ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoạt động phụcvụ mục đích kinh tế - xã hội;
c) Phương tiện giao thông cơ giới đườngbộ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoàihoạt động tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừngoại giao hoặc lãnh sự theo quy định của pháp luật;
d) Phương tiện giao thông cơ giớiđường bộ phục vụ chở lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nướcViệt Nam, khách quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Namtheo quy định của pháp luật về Cảnh vệ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ sở hữuphương tiện giao thông cơ giới đườngbộ.
2. Cơ quan, tổ chức quản lý phươngtiện giao thông cơ giới đường bộ.
3. Công an các đơn vị, địa phương.
4. Cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan đến việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đốivới phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Điều 3. Nguyên tắc trang bịphương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giớiđường bộ
1. Tuân thủ quyđịnh của Luật phòng cháy và chữa cháy, Luật Giao thông đường bộ, quy định tạiThông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Phù hợp với yêu cầu, tính chất,đặc điểm hoạt động của phương tiện và tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.
3. Bảo đảm tiết kiệm, hợp lý, đúngđịnh mức, đúng mục đích.
Điều 4. Phương tiện giao thôngcơ giới đường bộ thuộc đối tượng trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy
1. Ô tô từ 04 chỗ ngồi trở lên, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc chở khách được kéo bởi xe ô tô, máy kéo theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Giao thôngđường bộ và TCVN 6211:2003 Phương tiện giao thông đường bộ- Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa, TCVN 7271:2003 Phươngtiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đíchsử dụng.
2. Phương tiện giao thông cơ giới đườngbộ vận chuyển chất,hàng nguy hiểm về cháy, nổ thuộc các loại 1, 2, 3, 4 và9 quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP khôngphụ thuộc vào số chỗ ngồi.
Điều 5. Kinh phí bảo đảm trangbị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giớiđường bộ
1. Chủ sở hữuphương tiện giao thông cơ giới đường bộ tự bảođảm kinh phí trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháyđối với phương tiện thuộc phạm vi quản lý của mình.
2. Kinh phí bảo đảm trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối vớiphương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan,tổ chức, đơn vị thụ hưởng ngân sáchnhà nước ở Trung ương và địa phương do ngân sách nhà nướcbảo đảm và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhànước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chương II
DANH MỤC, ĐỊNH MỨCTRANG BỊ, KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAOTHÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Điều 6. Danh mục, định mứctrang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơgiới đường bộ
1. Danh mục, định mức trang bị phươngtiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giaothông cơ giới đường bộ được hướng dẫn tại Phụ lục I banhành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đốivới phương tiện giao thông cơ giới đườngbộ vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ được hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tùy đặc điểm loại phương tiện giaothông cơ giới đường bộ và khả năng bảo đảm kinh phí, chủ sở hữu phương tiện hoặc cơ quan, tổchức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ kinh phí được bảo đảm có thể trang bị thêmcác loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộthuộc phạm vi quản lý như: Bình chữa cháy,phương tiện cứu người, quần, áo chữa cháy, mũ chữa cháy, ủngchữa cháy, hộp sơ cứu kèm theo các dụng cụ cứuthương và các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác.
4. Phương tiệnphòng cháy và chữa cháy trang bị đối với phương tiện giaothông cơ giới đường bộ được bố trí tại nơi dễ thấy, dễ lấyđể sử dụng khi chữa cháy nhưng không ảnh hưởng tới thao tác, tầm nhìncủa người lái, an toàn của người đi trên xe.
Điều 7. Kiểm định phương tiệnphòng cháy và chữa cháy
Phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị đối với phương tiện giaothông cơ giới đường bộ được kiểm định vềchất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy địnhtại khoản 5 Điều 38 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và Điều 18Thông tư số66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy địnhchi tiết thi hành một số điều củaNghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Phòng cháy và chữa cháy vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Phòng cháy và chữa cháy.
Chương III
TỔ CHỨC THỰCHIỆN
Điều 8. Hiệu lựcthi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 06 tháng 01 năm 2016.
2. Phương tiện giao thông cơ giớiđường bộ đã được trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy bằng hoặc cao hơn hướng dẫn tại Thông tư nàytrước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì đượctiếp tục sử dụng; trường hợp chưa được trang bị hoặc trangbị thấp hơn hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo Thông tư này.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòngcháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cótrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốcviệc thực hiện Thông tư này.
2. Cục Cảnh sát giao thông trong phạmvi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệmkiểm tra, xử lý hoặc hướng dẫn khắc phục vi phạm quy địnhvề trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối vớiphương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của phápluật.
3. Căn cứ yêu cầu và tình hình thực tế, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cótrách nhiệm chủ trì, phối hợp với cácđơn vị có liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đườngbộ hướng dẫn tại Thông tư này trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.
4. Công an, Cảnhsát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ vàotháng 12 hàng năm báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy vàcứu nạn, cứu hộ) việc thực hiện hướngdẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối vớiphương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
b) Tổng hợp đềxuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung danh mục,định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đốivới phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm viquản lý báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòngcháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ).
5. Các Tổng cụctrưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giámđốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cáctổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhThông tư này.
6. Đề nghị thủ trưởng các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp vớiBộ Công an trong việc quản lý, kiểm tra việc thực hiện các hướngdẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đườngbộ thuộc phạm vi quản lý.
Trong quá trình thực hiện Thông tưnày, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương,cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Côngan (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn.
 
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
- Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, V19, C66.
BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang
 
PHỤ LỤC I
DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀCHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCA ngày 26 tháng 10năm 2015 của Bộ trưởng BộCông an)
STTPhương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 04 chỗ ngồi trở lênDanh mục, định mức trang bị
Bình bột chữa cháy loại dưới 4kg hoặc bình bọt chữa cháy loại dưới 5 lít hoặc bình nước với chất phụ gia chữa cháy dưới 5 lít hoặc bình khí CO2 chữa cháy loại dưới 4kgBình bột chữa cháy loại từ 4kg đến 6kg hoặc bình bọt chữa cháy loại từ 5 lít đến 9 lít hoặc bình nước với chất phụ gia chữa cháy loại từ 5 lít đến 9 lít hoặc bình khí CO2 chữa cháy loại từ 4kg đến 6kgBộ dụng cụ phá dỡ chuyên dùng: Kìm cộng lực, búa, xà bengĐèn pin chuyên dụngGăng tay chữa cháyKhẩu trang lọc độc
1.Ô tô từ 04 đến 09 chỗ ngồi1 bình     
2Ô tô từ 10 chỗ ngồi trở lên      
2.1Ô tô từ 10 chỗ ngồi đến 15 chỗ ngồi 1 bình1 bộ1 chiếc1 đôi1 chiếc
2.2Ô tô từ 16 đến 30 chỗ ngồi1 bình1 bình1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
2.3Ô tô trên 30 chỗ ngồi1 bình2 bình1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
3.Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc chở khách được kéo bởi xe ô tô, máy kéo1 bình1 bình1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
 
PHỤ LỤC II
DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀCHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VẬN CHUYỂN CHẤT, HÀNGNGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCAngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an)
STTLoại chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ được vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộDanh mục, định mức trang bị
Bình bột chữa cháy loại trên 6kgBình bọt chữa cháy loại trên 8 lítBộ dụng cụ phá dỡ chuyên dụng: Kìm cộng lực, búa, xà bengĐèn pin chuyên dụngGăng tay chữa cháyKhẩu trang lọc độc
1.Loại 1.      
1.1Nhóm 1.1: Các chất nổ      
1.1.1Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn2 bình 1 bộ1 chiếc1 đôi1 chiếc
1.1.2Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên3 bình 1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
1.2Nhóm 1.2: Các chất và vật liệu nổ công nghiệp      
1.2.1Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn2 bình 1 bộ1 chiếc1 đôi1 chiếc
1.2.2Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên3 bình 1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
2.Loại 2.      
2.1Nhóm 2.1: Khí gas dễ cháy      
2.1.1Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn2 bình 1 bộ1 chiếc1 đôi1 chiếc
2.1.2Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên3 bình 1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
2.2Nhóm 2.2: Khí gas không dễ cháy, không độc hại      
2.2.1Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn1 bình 1 bộ1 chiếc1 đôi1 chiếc
2.2.2Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên2 bình 1 bộ1 chiếc1 đôi1 chiếc
2.3Nhóm 2.3: Khí gas độc hại      
2.3.1Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn1 bình 1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
2.3.2Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên2 bình 1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
3.Loại 3. Các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhạy      
3.1Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn 2 bình1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
3.2Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên 3 bình1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
4.Loại 4.      
4.1Nhóm 4.1: Các chất đặc dễ cháy, các chất tự phản ứng và các chất nổ đặc khử nhậy      
4.1.1Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn2 bình 1 bộ1 chiếc1 đôi1 chiếc
4.1.2Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên3 bình 1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
4.2Nhóm 4.2: Các chất dễ tự bốc cháy      
4.2.1Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn2 bình 1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
4.2.2Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên4 bình 1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
4.3Nhóm 4.3: Các chất khi gặp nước phát ra khí gas dễ cháy      
4.3.1Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn2 bình 1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
4.3.2Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên4 bình 1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
5.Loại 9: Các chất và hàng nguy hiểm khác      
5.1Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn1 bình 1 bộ1 chiếc1 đôi1 chiếc
5.2Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên2 bình 1 bộ1 chiếc2 đôi2 chiếc
 
 

File đính kèm

Bạn không được phép tải các file đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thông tư"

Các văn bản cùng lĩnh vực

Các văn bản cùng cơ quan ban hành "Bộ Công An"

Các văn bản cùng người ký "Trần Đại Quang"